Lưu trữ | Phát triển thương hiệu RSS for this section

Màu sắc và thương hiệu

Bạn có bao giờ tự hỏi mình tại sao các thương hiệu lại có màu sắc khác nhau chưa? Tại sao thương hiệu Coke mang màu đỏ? Thương hiệu UPS lại có màu nâu? Còn IBM là màu xanh da trời? Liệu đằng sau màu sắc thương hiệu có truyền tải thông điệp gì không?

Các nghiên cứu cho thấy rằng 85% các khách hàng mua sản phẩm là do những động lực thúc đẩy nhất thời. Chính vì thế mà vấn đề thiết kế màu sắc được các nhà sản xuất ngày càng coi trọng hơn. Theo một chuyên gia tư vấn về phối màu – Alain Chrisment: “Màu sắc chính là thông điệp đầu tiên của sản phẩm hướng đến người tiêu dùng và người tiêu dùng cũng sẽ cảm nhận được điều này ngay lập tức”.

mau-sac-va-thuong-hieu

Tuy nhiên, tầm quan trọng và ý nghĩa thực sự của màu sắc thương hiệu không đơn giản như vậy. Những ông chủ của những thương hiệu lớn này, hơn ai hết, là những người hiểu rõ nhất việc chọn lựa màu sắc thương hiệu không phải là một quyết định ngẫu hứng. Ngoài ý nghĩa là yếu tố tác động lên mặt xúc cảm và trong đó thị giác là quan trọng nhất, màu sắc còn đóng một vai trò rất quan trọng trong việc khơi gợi trí nhớ của người tiêu dùng đối với thương hiệu. Nó kích thích tất cả những cơ quan cảm xúc và truyền đạt một cách nhanh nhanh nhất thông điệp mà nhà sản xuất muốn gửi đến khách hàng, đồng thời giúp việc gợi lại tính chất và hình ảnh của sản phẩm được dễ dàng hơn.

Mặt khác, khi đi sâu vào khía cạnh tâm lý của màu sắc, thì đây lại là một vấn đề khá phức tạp. Tùy theo văn hóa, xứ sở và các ngành công nghiệp khác nhau mà màu sắc có những giá trị biểu đạt khác nhau. Trong khi người Anh thích màu xanh non của rau cải thì người Pháp cho đó là màu của sự giả tạo. Một chiếc máy hút bụi tím sẽ dễ dàng được chấp nhận tại Anh, nhưng tại Ý, đó là màu của tang tóc. Vì thế, để sản phẩm được chấp nhận tại thị trường nước ngoài, nhà sản xuất đôi khi phải thay đổi màu sắc thương hiệu trên cùng một loại sản phẩm.

Không mang tính tuyệt đối, song trong một cuộc nghiên cứu tại Mỹ gần đây, các chuyên gia về phối màu đã đưa ra những gợi ý về ý nghĩa phổ biến nhất của màu sắc trong kinh doanh như sau:

Màu xanh da trời: có thể được xem như màu của niềm tin, sự tin cậy và an toàn, được đảm bảo về tài chính. Đây là màu của bầu trời và biển cả nên nó rất được nhiều người ưa chuộng vì sự trong sáng và mát mẻ. Màu xanh da trời thường được lựa chọn làm màu chủ đạo khi thể hiện logo, biểu tượng hay thương hiệu sản phẩm của các cơ quan tài chính vì thông điệp mà nó mang đến cho khách hàng là sự ổn định và tin tưởng.

Pepsi là một trường hợp đặc biệt khi không ngần ngại sơn vỏ hộp cũng như để thương hiệu của mình mang màu xanh da trời, mặc dù màu này rất ít được các nhà sản xuất hàng tiêu dùng lựa chọn. Giám đốc bán hàng và tiếp thị quốc tế của hãng Pepsi, ông John Swanhaus – người đã có quyết định lựa chọn này đã giải thích: “Màu xanh mà chúng tôi đã chọn là một màu hiện đại và bình yên”.

Màu đỏ: đây là màu sắc tác động trực tiếp lên tuyến yên của bạn, làm tăng nhịp đập của con tim và là nguyên nhân khiến bạn thở nhanh hơn. Nó còn được gọi là màu của chiến tranh và quyền lực. Chính vì vậy mà nó thường được ưu tiên dành cho các nhãn hiệu hàng hóa cao cấp và xe hơi thể thao. Giám đốc điều hành hãng Renault khẳng định “dùng màu đỏ sẽ giúp các đường thẳng và các góc cạnh của chiếc xe được bộc lộ rõ nét hơn, do đó chiếc xe sẽ mang dáng thể thao và mạnh mẽ hơn khi lăn bánh”.

Và đây cũng là màu thu hút sự chú ý của mọi người nhiều nhất, thể hiện sự năng động, tràn đầy năng lượng và tạo ra cảm giác khêu gợi, kích thích trí tò mò. Nó cũng gợi nên sự đam mê, tình yêu và lòng ham muốn, mà không một màu sắc nào khác có thể làm được điều này. Tuy nhiên, đôi khi nó cũng khiến nhiều nhà sản xuất phải cân nhắc khi quyết định lựa chọn màu này cho thương hiệu của mình, vì nó cũng là “tín hiệu” của sự nguy hiểm và tình trạng nợ nần.

Màu xanh lá cây: Một thời gian dài trong quá khứ, màu xanh lá cây hầu như trở nên “cấm kỵ” vì là màu của ma quỷ vào thời Trung Cổ. Nhưng ngày nay, quan niệm lỗi thời đó đã không còn nữa, xanh lá cây trở nên rất thông dụng đối với các sản phẩm tiêu dùng.

Màu xanh lá cây được coi là màu của mùa xuân, của sự đổi mới và sức khoẻ. Nó cũng mang lại những cảm giác yên ả và thanh bình. Tuy nhiên, ý nghĩa của màu sắc sẽ lập tức thay đổi nếu như có một chút biến đổi về sắc thái trong màu xanh lá cây. Mầu xanh lá cây đậm thường liên quan đến của cải và sự giàu có, thanh danh và uy tín. Xanh lá cây được nhiều tổ chức tài chính sử dụng, điển hình là Fidelity, H&R Block và TDAmeritrade. Đây cũng là màu sắc thể hiện tính thiên nhiên hay sức mạnh của thiên nhiên và được khá nhiều doanh nghiệp lựa chọn, chẳng hạn Animal Planet, Greenpeace, Whole Foods, Starbucks, Tropicana và Monster Energy. Trong khi đó, màu xanh lá cây nhạt thể hiện sự điềm tĩnh, êm đềm.

Màu vàng: Trong đời sống xã hội, màu vàng thường được liên tưởng đến ánh nắng chói chang của mặt trời. Vì vậy, thông điệp mà nó đưa ra là chủ nghĩa lạc quan, tích cực, là ánh sáng và sự ấm áp. Mọi sắc thái khác nhau của màu vàng đều là động lực kích thích óc sáng tạo và mở ra những năng lực tiềm ẩn của con người. Thông thường, đôi mắt sẽ nhận ra màu vàng tươi trước các màu sắc khác, vì vậy, nếu bạn muốn sản phẩm của mình “đập” ngay vào mắt của khách hàng, hãy chọn màu vàng.

Màu đỏ tía: Đỏ tía là màu thích hợp nhất cho các dạng sáng tạo. Với sự pha trộn giữa sự đam mê của màu đỏ và sự êm ả của màu xanh da trời, ý nghĩa biểu đạt của nó mang một chút gì đó vừa huyền bí, vừa tinh tế, vừa có tính chất tâm linh, đồng thời lại thể hiện sự trung thành. Đây là màu của hoa oải hương, mà như bạn đã biết đấy, hoa oải hương thể hiện sự luyến tiếc và tính đa cảm.

Màu hồng: Thông điệp mà màu hồng đưa ra phụ thuộc vào độ đậm nhạt của màu sắc. Màu hồng đậm thể hiện năng lượng, sự trẻ trung, hóm hỉnh và kích động. Nó được xem như rất thích hợp với những sản phẩm không đắt tiền lắm và thuộc về thế giới thời trang của giới trẻ. Trong khi đó sự xuất hiện của màu hồng nhạt khiến người ta liên tưởng tới sự ủy mị, đa cảm. Còn màu hồng phớt lại là biểu tưởng của sự lãng mạn.

Màu da cam: đây là màu của sự vui vẻ, cởi mở, hài hước và tràn đầy sinh lực. Màu đỏ pha trộn với sự trẻ trung và sức sống của màu vàng, màu cam được xem như màu của tính tập thể và rất hợp với thế giới trẻ thơ. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự xuất hiện của gam màu cam nhẹ hơn sẽ có tác dụng lôi cuốn và mở rộng quy mô thị trường. Màu này đặc biệt thích hợp với các trung tâm chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp và các nhà hàng.

Màu nâu: Không ngẫu nhiên mà màu nâu được coi là màu của thành công. Đây là màu của trái đất, vì vậy những thông điệp mà nó truyền tải đến khách hàng và tính đơn giản, lâu bền và sự ổn định. Tuy nhiên, tác dụng phản cảm mà nó gợi nên đối với khách hàng, đặc biệt là những người có thói quen và ưa chuộng sự ngăn nắp, sạch sẽ, đó là dễ làm cho họ liên tưởng đến màu của sự dơ bẩn.

Tuy nhiên, các gam màu nâu khác nhau cũng biểu đạt những ý tưởng và có ý nghĩa khác nhau. Màu nâu đỏ thường tạo ra cảm giác phóng to tầm nhìn lên. Vì tác dụng này mà màu nâu thường có xu hướng được sử dụng để che dấu sự lộn xộn và thiếu sạch sẽ. Nó chính là sự lựa chọn hợp lý của các hãng công nghiệp và vận chuyển bằng xe tải.

Màu đen: đây là gam màu sắc cổ điển, vừa thể hiện sự trang trọng, vừa thể hiện quyền lực. Ngoài ra nó còn là màu của sự tinh tế và huyền bí. Ngày nay, nó hay được sử dụng trong những sản phẩm xa xỉ, đắt tiền và có giá trị. Màu đen còn giúp bộc lộ ra cảm giác trang trọng nên cũng hay được dùng trong các dòng sản phẩm công nghệ cao.

Bên cạnh đó thì nhược điểm cơ bản nhất của màu đen là nó khiến cho sản phẩm trông nặng nề hơn.

Màu trắng: đây là màu gợi nên sự đơn giản, sạch sẽ và thanh khiết. Màu trắng như là màu của sự sáng chói, vì nó ngay lập tức được thu nhận vào tầm mắt của con người. Đối lập với màu đen, màu trắng sẽ cho cảm giác sản phẩm trông có vẻ nhẹ hơn. Màu trắng rất thích hợp đối với các thương hiệu và sản phẩm của trẻ thơ và liên quan đến lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.

Tuy nhiên, màu trắng cũng có những ý nghĩa trái ngược nhau. Đặc biệt, với người châu Á, đây là màu của tang tóc.

Tất cả các màu sắc nói trên đều có thể được phân loại thành hai gam màu cơ bản: gam màu nóng và gam màu lạnh. Nói chung, các màu được xếp vào gam màu ấm như đỏ, vàng thường phát ra những thông điệp về chính bản thân nhà sản xuất, đó là sinh lực và năng lượng dồi dào. Trong khi các màu sắc được xếp vào gam lạnh, như màu xanh da trời lại thể hiện sự bình yên và hướng tới sự phục vụ khách hàng. Tuy nhiên, việc làm sáng hơn các gam màu lạnh sẽ làm tăng sự tác động lên cảm xúc của người tiêu dùng, nhưng đồng thời lại làm giảm đi thông điệp mà nó hướng tới là phục vụ khách hàng.

Theo doanhnhansaigon.vn

 

Advertisements

Định vị thương hiệu

Mỗi ngày, trên thế giới này đều có hàng triệu người bán trong khi đó người mua hàng thì ngày càng trở nên ít ỏi. Để bán được hàng, người bán có muôn vàn cách để thu hút khách hàng, song cho dù là cách gì đi chăng nữa, để thành công, bạn phải tạo ra được ưu thế riêng biệt hơn người. Ưu thế này phải được xây dựng vững chắc trong tâm trí khách hàng.

Nhiều người khi bước vào khởi nghiệp làm giàu thường không chú trọng việc xây dựng cho mình một thương hiệu riêng biệt. Hoặc, cho dù có xây dựng thương hiệu đi chăng nữa, cũng không ý thức được tầm quan trọng của định vị thương hiệu trong tâm trí khách hàng. Vậy định vị thương hiệu là gì?

dinh-vi-thuong-hieu

Khái niệm “định vị thương hiệu” được giới thiệu bởi nhà chiến lược thương hiệu danh tiếng Jack Trout trong một bài viết đăng trên Tạp chí Industrial Marketing năm 1969. Sau đó khái niệm này đã được Jack và đồng nghiệp Al Ries phân tích và trình bày hoàn chỉnh với rất nhiều ví dụ thú vị trong cuốn Positioning. Kể từ đó đến nay, lý thuyết về định vị thương hiệu được các thương hiệu trên thế giới áp dụng rộng rãi trong xây dựng chiến lược thương hiệu.

“Định vị thương hiệu là một vị trí nổi bật thương hiệu hướng tới trong bối cảnh cạnh tranh để đảm bảo rằng các cá nhân tại thị trường mục tiêu có thể phân biệt thương hiệu với các đối thủ cạnh tranh. Định vị thương hiệu liên quan đến khai thác các yếu tố của marketing hỗn hợp” (Theo Brandchannel).

“Định vị thương hiệu là nỗ lực đem lại cho sản phẩm một hình ảnh riêng, dễ đi vào nhận thức của khách hàng, là tập hợp các hoạt động nhằm tạo ra cho sản phẩm và thương hiệu sản phẩm một vị trí xác định (so với đối thủ cạnh tranh) trong tâm trí khách hàng” (P.Kotler).

Trên đây là một số định nghĩa phổ biến về định vị thương hiệu. Có thể hiểu nôm na định vị thương hiệu là khiến người tiêu dùng phân biệt được thương hiệu ấy với các thương hiệu cạnh tranh khác bằng một hay một số đặc điểm riêng biệt.  Có phân biệt, nhận biết được thương hiệu của bạn, khách hàng mới quyết định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của bạn thay trong vô số các thương hiệu khác trên thị trường. Đó là lý do vì sao thương hiệu cần được định vị trong tâm trí khách hàng.

Để thương hiệu của bạn ghi dấu ấn trong tâm trí khách hàng, bạn cần phải đem lại cho họ một thông điệp rõ ràng, cụ thể về sản phẩm, dịch vụ của mình. Ví dụ: Electrolux là sản phẩm bền nhất, tốt nhất (60 năm vẫn chạy tốt); Sunsilk là dầu gội đầu mang lại sự mềm mượt; Head&Shoulder – dầu gội đầu trị gầu tốt nhất… Để định vị thương hiệu thành công, thông thường doanh nghiệp sẽ tập trung vào việc trả lời 3 câu hỏi chính sau:

1. Khách hàng mục tiêu của bạn là ai?

Xác định được đúng khách hàng mục tiêu sẽ giúp bạn nhắm trúng đích hơn thông điệp mà bạn muốn gửi gắm. Khách hàng mục tiêu là tập hợp những người (cá nhân hay nhóm) sẽ bỏ tiền ra mua sản phẩm, dịch vụ của bạn. Ví dụ: Mặt hàng của bạn là mỹ phẩm loại cao cấp nhắm tới nhóm khách hàng có mức sống cao thì thông điệp của bạn nên hướng vào sự sang trọng, quý phái. Ngược lại, đối với sản phẩm kem trị mụn thông thường dành cho tầng lớp bình dân, bạn phải gửi tới một thông điệp về công dụng thực tế của sản phẩm là trị sạch mụn…

Để xác định chính xác ai là khách hàng mục tiêu, chúng ta có thể dùng phân tích 5W: Who, What, Why, Where, When.

  • Ai sẽ là người mua sản phẩm của bạn?
  • Họ mong đợi điều gì ở sản phẩm?
  • Tại sao họ mua sản phẩm của bạn?
  • Khách hàng của bạn ở đâu?
  • Khi nào thì họ sẽ mua sản phẩm của bạn?

2. Đối thủ cạnh tranh của bạn là ai?

Tại sao phân tích đối thủ cạnh tranh lại quan trọng? Bởi muốn khách hàng nhận biết được “cá tính” của sản phẩm hay thương hiệu, bạn cần phải biết đối thủ đang định vị họ như thế nào trên thương trường trước khi lựa chọn hướng đi cho riêng mình.

Một ví dụ về định vị thương hiệu trong lĩnh vực ngân hàng: Techcombank: Giữ trọn niềm tin, MB: Vững vàng – Tin cậy; SHB: Đối tác tin cậy – Giải pháp phù hợp; Ocean Bank: Đối tác tin cậy; Vietcombank: Chung niềm tin – Vững tương lai; OCB: Niềm tin và thịnh vượng; Viet Capital Bank: Ngân hàng tin cậy của bạn. Chỉ cần đọc lướt qua các slogan này chúng ta đã thấy phát ngán vì “niềm tin”. Thương hiệu ngân hàng nào cũng nhận mình là đáng tin cậy, liệu khách hàng sẽ nhận ra sự khác biệt nào đây? Vô hình chung, các ngân hàng đã tự làm mình lu mờ khi đứng lẫn trong đám đông còn lại với định vị “niềm tin”.

Nếu như định vị của các ngân hàng tự làm họ mờ nhạt, cách định vị của 7up là một trường hợp điển hình của sự khôn ngoan. Khi thị trường nước cola đã được chiếm giữ bởi 2 thương hiệu khổng lồ là Coke và Pepsi đồng nghĩa với việc hai vị trí đầu tiên trong tâm trí người tiêu dùng với sản phẩm nước cola đã bị chiếm giữ bởi họ thì 7up sẽ không thành công nếu định vị là một sản phẩm tương tự.

Bằng cách tạo mối liên kết của sản phẩm với vị trí vững chắc của cola đã được hình thành trong tâm trí người tiêu dùng, 7up đã định vị mình là sản phẩm “không phải cola” (uncola), đây chính là một chọn lựa khác để thay thế khi người tiêu dùng không uống cola.

3. Thuộc tính sản phẩm, dịch vụ của bạn là gì?

Tất cả những đặc điểm của sản phẩm khiến khách hàng quyết định rút hầu bao để sở hữu nó phải được nghiên cứu một cách cẩn thận, từ đó doanh nghiệp mới có thể đưa ra tiêu chí để tiến hành định vị. Có hai thuộc tính chính cần được xem xét:

  • Công dụng, cấu tạo (hiệu quả nổi bật, thành phần nguyên liệu, công nghệ sản xuất…). Ví dụ: Sản phẩm da thật khâu thủ công 100%, dầu dừa nguyên chất sản xuất bằng phương pháp ly tâm…
  • Dịch vụ đi kèm (chế độ bảo hành, điều kiện thanh toán, chính sách hậu mãi…). Ví dụ: Khóa cửa bảo hành suốt đời, đổi trả miễn phí trong vòng 2 tuần khi mua, tư vấn miễn phí khi mua dự án…

Từ đó, doanh nghiệp có thể tìm ra được phương án định vị tối ưu.

Ngoài 3 yếu tố chính đã kể trên, doanh nghiệp có thể dựa vào ưu thế về giá cả, chất lượng hoặc xem xét đến sức cầu về sản phẩm trên thị trường cũng như mức độ cạnh tranh để đưa ra tiêu thức định vị cuối cùng. Tuy vậy, xét cho cùng định vị thương hiệu cũng chỉ là một hình thức marketing, để duy trì chỗ đứng lâu bền trong lòng khách hàng và trường tồn doanh nghiệp cần phải không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến hình thức, cho sản phẩm của mình.

Capro

30/10/2015

 

Thương hiệu cá nhân và thương hiệu doanh nghiệp

Ngày nay, vai trò của thương hiệu cá nhân luôn có tác động rất lớn đến hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp. Nhất là đối với những doanh nghiệp trong giai đoạn khởi nghiệp, thương hiệu của doanh nghiệp còn chưa được nhiều người biết tới. Có khá nhiều doanh nghiệp ra đời và phát triển với tốc độ bùng nổ chủ yếu nhờ chất xúc tác là thương hiệu cá nhân của người đứng đầu.

thuong-hieu-ca-nhan

Trong giai đoạn khởi đầu, người chủ với uy tín của mình là sự đảm bảo chắc chắn và an toàn cho công ty. Dựa vào thương hiệu cá nhân, anh ta có thể được cho vay vốn hoặc được những khách hàng thân quen tin tưởng, giới thiệu. Thậm chí ngay cả khi doanh nghiệp đã lớn mạnh, người đứng đầu của tổ chức vẫn có ảnh hưởng rất lớn. Ví dụ: CEO Goldman Sachs Lloyd Blankfein xác nhận thông tin ông đang bị ung thư, lập tức giá cổ phiếu của ngân hàng này giảm gần 3% ngay khi thông tin về ông được chính thức phát đi. Tuy rằng mối quan hệ giữa thương hiệu cá nhân của người chủ và thương hiệu doanh nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nhưng để phát triển lâu dài, doanh nghiệp phải xây dựng được một hệ thống vững mạnh. Tại sao lại như vậy? Bởi ban đầu khách hàng đến với doanh nghiệp có thể do thương hiệu cá nhân của người chủ. Nhưng để thuyết phục họ trở thành khách hàng lâu dài của công ty, lại cần tới sự nỗ lực, cố gắng để mang lại sản phẩm, và dịch vụ tốt nhất của toàn thể nhân viên. Lúc này uy tín của thương hiệu cá nhân cũng quan trọng nhưng nó chỉ là một phần nhỏ trong việc giữ chân khách hàng mà thôi. Chất lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm, hệ thống quản lý và chăm sóc khách hàng hoàn hảo mới là yếu tố quyết định khiến khách hàng trung thành với doanh nghiệp. Không phải người đứng đầu nào của một doanh nghiệp cũng có thương hiệu cá nhân mạnh. Nhưng ngay cả khi anh ta có điều đó, anh ta cũng không thể bảo đảm doanh nghiệp của mình phát triển bền vững lâu dài nếu hoàn toàn ỷ lại vào uy tín tên tuổi thương hiệu cá nhân. Một cá nhân dù có xuất sắc đến bao nhiêu đi chăng nữa cũng không thể thay thế hoàn toàn cho một tổ chức.

Hiện nay, nhiều người khi khởi nghiệp hay mắc sai lầm là đặt tên mình hoặc tên hai vợ chồng cho doanh nghiệp. Họ đã vô tình đồng nhất thương hiệu cá nhân và thương hiệu doanh nghiệp. Điều này, trong ngắn hạn có thể mang lại khách hàng nhưng về lâu dài, tên công ty sẽ là gánh nặng cho những người kế tiếp và vô tình kìm hãm sự phát triển của thương hiệu doanh nghiệp. Thương hiệu doanh nghiệp lúc này mang tính chất gia đình và chỉ bó gọn trong khuôn khổ địa phương, không thể nâng tầm và vươn ra thế giới. Có thể thấy rằng những thương hiệu mạnh ở các nước phát triển, không có thương hiệu nào mang tên họ của người sáng lập cả. Ví dụ: Chung Ju Yung là người sáng lập tập đoàn Hyundai, Bill Gates sáng lập ra tập đoàn Microsoft, Larry Pages và Sergey Brin là đồng sáng lập của Google (nay là Alphabet)…

thuong-hieu-doanh-nghiep

Một số doanh nghiệp khi chưa xây dựng được thương hiệu cho riêng mình hoặc chưa được nhiều người biết tới thường nhờ tới những người nổi tiếng để quảng cáo cho sản phẩm của mình. Ví dụ điển hình là việc Michael Jordan bất chấp đã giã từ sự nghiệp bóng rổ lẫy lừng, song vẫn là nhân tố cực kỳ quan trọng trong các chiến dịch tiếp thị dụng cụ thể thao của hãng Nike. Người tiêu dùng mua hàng vì họ yêu mến, tin tưởng Michael Jordan, trước khi nhìn thấy Nike là một trong những hãng thể thao lớn nhất thế giới. Tuy vậy, hình thức này cũng có rủi ro khi người đại diện cho sản phẩm của doanh nghiệp vô tình dính phải scandal. Khi đó, không chỉ họ bị tẩy chay mà ngay cả sản phẩm của doanh nghiệp mặc dù chất lượng rất tốt cũng bị vạ lây.

Không thể phủ nhận rằng thương hiệu cá nhân và thương hiệu doanh nghiệp có mối liên kết chặt chẽ với nhau, nhất là trong thời kỳ đầu, thương hiệu doanh nghiệp phải dựa vào thương hiệu cá nhân để được nhiều người biết đến. Nhưng để phát triển và trường tồn, doanh nghiệp không thể phụ thuộc vào cá nhân. Thương hiệu doanh nghiệp phải xây dựng được bản sắc riêng và chinh phục trái tim khách hàng nhờ chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình thì mới mong có được chỗ đứng trên chiến trường không tiếng súng này.

Capro

23/09/2015